kim loại tác dụng với muối
Nội dung text: Chuyên đề Hóa học 12: Kim loại tác dụng với muối. Hóa Học Mỗi Ngày - www.hoahocmoingay.com Câu 16: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 59,4.B. 64,8
Kim loại có thể tác dụng với phi kim, axit, nước, muối để tạo thành các hợp chất. Phản ứng hóa học của kim loại với các chất này có thể có hoặc không có chất xúc tác đi kèm. Tác dụng với axit Khi kim loại phản ứng với axit sẽ tạo ra muối và khí Hidro.
Sưu tầm các bài tập về HNO3, một dạng bài quan trọng và chiếm nhiều câu trong kì thi THPT Quốc gia. Tài liệu được sưu tầm của học sinh chuyên hóa trường THPT chuyên Lê Quý Đôn do giáo viên trường chuyên cung cấp,. . hoá học thêm phong phú và đa dạng! - Để kết
Atm Online Lừa Đảo. Chuyên đề 7. Đại cương về kim loại Chi tiết Chuyên mục Chuyên đề 7. Đại cương về kim loại Được viết ngày Thứ năm, 18 Tháng 12 2014 2245 Viết bởi Nguyễn Văn Đàm - Phản ứng của kim loại với dung dịch muối còn được gọi là phản ứng thuỷ luyện. - Khi cho kim loại vào dung dịch muối thì xảy ra các khả năng sau + Nếu kim loại là Na, K, Ba, Ca hoặc một số kim loại kiềm, kiềm thổ khác thì kim loại tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm và hiđro. Sau đó kiềm mới tác dụng với dung dịch muối phản ứng chỉ xảy ra nếu sau phản ứng có kết tủa, bay hơi hoặc điện ly yếu. + Với các kim loại khác khi cho vào dung dịch muối thì phản ứng tuân theo quy tắc alpha α. Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau khỏi dung dịch. Tuy nhiên ta cũng cần lưu ý đến các cặp oxi hóa - khử của sắt. Trường hợp nếu có nhiều kim loại hoặc dung dịch chứa nhiều muối thì áp dụng quy tắc alpha dài trước, alpha ngắn sau. Trong quá trình làm bài tập phần này chúng ta chú ý áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp bảo toàn e, phương pháp so sánh.... giới thiệu các bài tập tham khảo sau
A. Tổng quan kiến thức và phương pháp giải bài tập PTTQ Kim loại + muối muối mới + kim loại mới Điều kiện Kim loại là kim loại từ Mg trở xuống trong dãy hoạt động hóa học và mạnh hơn kim loại trong muối. Muối muối tham gia phải tan. Ví dụ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag Chú ý Khi Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 Nấc 1 Fe + 2AgNO3 → FeNO32 + 2Ag Nấc 2 FeNO32 + AgNO3 → FeNO33 + Ag 1. Một kim loại tác dụng với một muối Dữ kiện cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm m g Phương pháp giải. Bước 1 Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol. Bước 2 Viết PTHH xảy ra. Bước 3 Đặt số mol của KL tham gia phản ứng là x. Tìm tỉ lệ số mol của các chất tham gia, các chất tạo thành theo x. Bước 4. Tính khối lượng mtăng hoặc mgiảm theo x, Khối lượng lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng mKL bám vào – mKL tan ra = mtăng Khối lượng lá kim loại giảm so với trước khi nhúng mKL tan ra – mKL bám vào = mgiảm Bước 5. Tính x, , rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận. Ví dụ1 Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thức lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ , làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu? Gọi số mol Fe phản ứng là x mol PTHH Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Tỉ lệ 1 1 1 1 P/ư x x x x Theo bài ra mCu bám – mFe tan = mFe đinh sắt tăng 64x – 56x = 1,6 => x = 0,2 mol => nCuSO4 = 0,2 mol Nồng độ mol dung dịch CuSO4 CM = $\frac{n}{V} = \frac{0,2}{0,2} = 1$ M 2. Hai kim loại tác dụng với một muối Thứ tự phản ứng Kim loại mạnh nhất phản ứng trước rồi đến kim loại yếu hơn. Dữ kiện cho Số mol KL và số mol dung dịch muối. Phương pháp giải Bước 1 Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol. Bước 2 Viết PTHH xảy ra lần lượt KL mạnh nhất => kim loại yếu hơn Bước 3 Xác định số mol của các chất sau phản ứng 1, sau đó xét phản ứng ứng 2. Bước 4 Xác định số mol của các chất sau 2 phản ứng , rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận. Ví dụ 2 Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,1 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich CuSO4 1,5M . Sau phản ứng tạo ra chất rắn B có khối lượng m gam. Xác định giá trị của m. Ta có nCuSO4 = 0, = 0,15 mol PTHH Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu 1 P/ư 0,1 -> 0,1 ->0,1 => Sau phản ứng CuSO4 còn dư 0,15 – 0,1 = 0,05 mol Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 2 P/ư 0,05 0,05 => Sau phản ứng Fe còn dư 0,2 – 0,05 = 0,15 mol Trong B gồm Fe , Cu, Ag nCu = nCu 1 + nCu2 = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol => Khối lượng của B = mAg +mFe + mCu =0, + 0, + 0, = 28,8 g 3. 1 kim loại tác dụng với 2 dung dịch muối. Thứ tự phản ứng Kim loại phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu nhất, sau đó đến muối còn lại. Dữ kiện cho Số mol KL và số mol 2 dung dịch muối. Phương pháp giải Bước 1 Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol. Bước 2 Viết PTHH xảy ra lần lượt dung dịch muối của kim loại yếu => kim loại mạnh hơn Bước 3 Xác định số mol của các chất sau phản ứng 1, sau đó xét phản ứng ứng 2. Bước 4 Xác định số mol của các chất sau 2 phản ứng , rồi tính toán theo yêu cầu của đề bài và kết luận. Ví dụ 3 Cho 8,4 gam Fe vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,2M và CuSO4 0,1M thu được chất rắn B. Tính khối lượng của B biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Ta có nFe = $ \frac{8,4}{56}$ = 0,15 mol nAgNO3 = = = 0,2 mol nCuSO4 = = = 0,1 mol PTHH Fe + 2AgNO3 → FeNO32 + 2Ag 1 Có 0,15 0,2 p/ư 0,1 0,1 ->0,2 Theo PTHH 1 => Số mol tính theo AgNO3. =>Sau p/ư Fe còn dư 0,15 – 0,1 = 0,05 mol PTHH Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 2 Có 0,05 0,1 p/ư 0,05 -> 0,05 -> 0,05 ->0,05 Sau p/ư 1 và 2 => Chất rắn B gồm Ag 0,2 mol ; Cu 0,05 mol => mB = mAg + mCu = 0, + 0, = 24,8 g B. Bài tập & Lời giải Bài 1 Ngâm một thanh nhôm trong 300ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh nhôm ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng tăng thêm 13,8g. Tính nồng độ ban đầu của dung dịch CuSO4. Xem lời giải Bài 2 Ngâm một thanh Zn trong V lít dung dịch CuSO4 2M. Sau phản ứng kết thúc lấy thanh kẽm ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng giảm đi thêm 0,4 g. Tính giá trị của V. Xem lời giải Bài 3 Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M. sau phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45kg. Kim loại M là kim loại nào? Xem lời giải Bài 4 Hòa tan hoàn toàn 0,84 g Fe vào 400ml dung AgNO3 0,1M. Sau phản ứng kết thúc thu được m g chất rắn và dung dịch Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch Tính giá trị của m. Xem lời giải Bài 5 Cho 1,68 g Fe vào 200ml hỗn hợp dung dịch gồm CuNO32 0,15M và AgNO3 0,1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A và dung dịch Tính khối lượng chất rắn Tính nồng độ mol/lit của dung dịch B. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi. Xem lời giải Bài 6 Cho hỗn hợp A có 0,1 mol Ag; 0,05 mol Mg; 0,2 mol Fe phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dich CuSO41M. Sau phản ứng tạo ra chất rắn B . Tính khối lượng chất rắn B. Xem lời giải
Trong chương trình học hóa học lớp 9, phản ứng của kim loại với dung dịch muối là chuyên đề quan trọng mà các em học sinh cần nắm vững. Vậy kim loại phản ứng với dung dịch muối theo lý thuyết nào? Luyện kim loại với muối tiên tiến như thế nào? Cách viết phương trình kim loại phản ứng với nước muối?… Trong bài viết dưới đây, sẽ tổng hợp kiến thức kim loại muối và một số bài tập tiêu biểu, mời các bạn tham khảo!Lý thuyết về phản ứng của kim loại với muốiPhản ứng của kim loại với dung dịch muối còn được gọi là phản ứng thủy cho một kim loại vào dung dịch muối, hiện tượng sau sẽ xảy ra* Khi cho kim loại là Na, K, Ba, Ca hoặc một số kim loại kiềm, kiềm thổ khác thì kim loại sẽ phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm và hiđro. Chỉ khi đó kiềm mới phản ứng được với dung dịch muối phản ứng chỉ xảy ra khi sau phản ứng có kết tủa, bay hơi hoặc chất điện li yếu.* Khi cho các kim loại khác vào dung dịch muối, phản ứng xảy ra theo quy tắc anpha Alpha . Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch. Tuy nhiên, chúng ta cũng phải chú ý đến các cặp oxi hóa khử của có nhiều kim loại hoặc dung dịch chứa nhiều muối thì quy tắc anpha dài được áp dụng trước, sau đó áp dụng quy tắc anpha ngắn. Trong bài tập này chúng ta sẽ chú ý vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp bảo toàn e, phương pháp so sánh …Cơ chế phản ứng của kim loại với dung dịch muốiKim loại phản ứng với nước muối tạo ra cơ chế phản ứng sauĐối với dạng toán về kim loại phản ứng với muối, cơ chế phản ứng tuân theo nguyên tắc alpha .Dãy điện hóa của kim loạiKim loại phản ứng với muối nitratTheo thuyết kim loại phản ứng với dung dịch muối nitrat Muối nitrat có tất cả các tính chất hóa học thông thường của muối, cho kim loại phản ứng với muối dụng khi kim loại là chất khử mạnh hơn kim loại trong muối rightarrow muối mới + kim loại mới. Cu + 2AgNO_ {3} rightarrow Cu NO_ {3} _ {2} + 2Ag Kim loại phản ứng với axitKim loại phản ứng với axit loại 1kim loại + axit loại 1 rightarrow muối + H_ {2} Điều kiệnKim loại là kim loại đứng trước H trong dãy phản chất Muối tạo thành có hóa trị thấp đối với kim loại đa hóa trịVí dụ Fe + 2HCl ngay lập tức FeCl_ {2} + H_ {2} Kim loại phản ứng với axit loại 2Kim loại + axit loại 2 rightarrow muối + sản phẩm khửTính chấtPhản ứng xảy ra với tất cả các kim loại trừ Au, Pt.Là muối có hóa trị cao nhất của các kim loại đa hóa trị.Bài tập nâng cao kim loại tác dụng với muốiDưới đây là một số dạng bài tập kim loại tác dụng muối lớp 9 để các bạn tham khảoDạng 1 Kim loại phản ứng với một muốiphương pháp giải quyếtPhương trình tổng quátKim loại + Muối rightarrow Muối mới + Kim loại mớiNếu bài toán cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm, ta áp dụng công thức sauKhối lượng lá kim loại tăng lên so với trước khi lặn, ta cóKhối lượng của kim loại kèm theo – khối lượng của kim loại nóng chảy = độ tăng khối lượngKhối lượng của lá kim loại giảm đi so với trước khi lặn, ta cóKhối lượng kim loại bám vào – khối lượng kim loại nóng chảy = khối lượng giảmNếu bài toán khối lượng lá kim loại tăng hay giảm x% thì ta áp dụng công thức sauKhối lượng lá kim loại tăng x% so với trước khi nhúng, ta cóKhối lượng của kim loại kèm theo – khối lượng của kim loại nóng chảy = m_ {bd}. Frac {x} {100} Khối lượng của lá kim loại giảm đi x% so với trước khi lặn, ta cóKhối lượng kim loại nóng chảy – khối lượng kim loại kèm theo = m_ {bd}. Frac {x} {100} Ví dụ 1 Nhúng thanh kim loại M vào 100 ml dung dịch FeCl_ {2} 0,5 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh kim loại giảm 0,45 g. Kim loại M là gì?Giải phápDạng 2 Một kim loại phản ứng với hỗn hợp muốiphương pháp giải quyết Trong bài toán này, chúng ta cần xác định rõ cation kim loại mà muối của nó có khả năng oxi hóa mạnh hơn để xác định thứ tự phản ứng xem chất nào phản ứng trước, chất nào phản ứng sau. Quy tắc là kim loại phản ứng trước với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh. Ví dụ Khi Mg z mol phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO_ {4} a mol và CuSO_ {4} b mol thì ion Cu ^ {2 +} trở nên giảm trước và loại vấn đề này thường được giải quyết trong 3 trường hợp Mg + CuSO_ {4} rightarrow MgSO_ {4} + Cu Đầu tiên Mg + FeSO_ {4} rightarrow MgSO_ {4} + Fe 2 Trường hợp 1 Chỉ xảy ra phản ứng 1. Tức là phản ứng 1 xảy ra vừa đủ để dung dịch sau phản ứng chứa MgSO_ {4}, FeSO_ {4} không phản ứng và chỉ có Cu. Trường hợp 2 Hai phản ứng 1 và 2 đều xảy ra vừa đủ. Tức là dung dịch thu được chỉ chứa MgSO_ {4} và chất rắn gồm Cu và Fe. Trường hợp 3 Phản ứng 1 xảy ra hoàn toàn và phản ứng 2 xảy ra một phần, bây giờ có 2 khả năng xảy ra nữa – Sau phản ứng 2 FeSO_ {4} còn lại Số mol FeSO_ {4} dư là a – x mol, trong đó x là số mol của FeSO_ {4} tham gia phản ứng 2. Lúc này, sau phản ứng thu được dung dịch chứa MgSO_ {4}, FeSO_ {4} dư và chất rắn gồm Cu và Fe. – Sau phản ứng 2 Mg dư bài toán chưa hoàn thành Số mol Mg dư là z – a + b, trong đó a + b là số mol Mg phản ứng với 2 muối. Tại thời điểm này, sau phản ứng, dung dịch chứa MgSO_ {4} và chất rắn gồm Cu, Fe và Mg dụ 2 Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO_ {3} 1 M và Cu NO_ {3} _ {2} 0,5 M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là?Giải phápDạng 3 Hỗn hợp kim loại phản ứng với một muốiPhương pháp giải chungKhi giải bài toán này, chúng ta cần chú ý xem kim loại nào phản ứng trước khi cho kim loại vào dung dịch muối. Đến đây chúng ta phải nhớ bảng điện hóa của các kim loại để xem kim loại nào có khả năng khử mạnh nhất trong các kim loại. Khi cho các kim loại vào cùng một dung dịch muối thì kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ phản ứng trước, cứ tiếp tục như vậy. Ví dụ Cho hỗn hợp gồm Mg a mol và Fe b mol phản ứng với dung dịch chứa x mol CuSO_ {4} , Mg sẽ phản ứng trước nếu Mg vẫn được tiêu thụ CuSO_ {4} . , phản ứng với Fe. Sự cố này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự sau Mg + CuSO_ {4} rightarrow MgSO_ {4} + Cu Đầu tiên Fe + CuSO_ {4} rightarrow FeSO_ {4} + Cu 2 Trường hợp 1 Chỉ xảy ra phản ứng 1. Lúc này dung dịch chỉ chứa MgSO4 và chất rắn gồm Cu và Fe còn nguyên và có thể có Mg dư. Trường hợp 2 Hai phản ứng 1 và 2 đều xảy ra vừa đủ. Khi đó dung dịch gồm MgSO_ {4} và FeSO_ {4} và chất rắn chỉ chứa Cu. Trường hợp 3 Phản ứng 1 hoàn toàn và phản ứng 2 là từng phần và thường có 2 khả năng Fe còn lại sau phản ứng phản ứng không hoàn toàn Mg + CuSO_ {4} rightarrow MgSO_ {4} + Cu Đầu tiên Fe + CuSO_ {4} rightarrow FeSO_ {4} + Cu 2 Dung dịch sau phản ứng gồm MgSO_ {4} a mol, FeSO_ {4} x mol Chất rắn sau phản ứng gồm Cu a + x mol và Fe dư b – x molSau phản ứng, CuSO_ {4} vẫn còn. Mg + CuSO_ {4} rightarrow MgSO_ {4} + Cu Đầu tiên Fe + CuSO_ {4} rightarrow FeSO_ {4} + Cu 2 Dung dịch sau phản ứng gồm MgSO_ {4} a mol, FeSO_ {4} x mol, CuSO_ {4} dư [x – a + b] molChất rắn sau phản ứng gồm Cu a + b mol. Dạng 4 Hỗn hợp kim loại phản ứng với hỗn hợp các muốiVí dụ 3 Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu ^ {2 +} và 1 mol Ag ^ {+} cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. thì thu được dung dịch chứa ba ion kim loại. Giá trị của x là bao nhiêu?Giải phápTheo định luật bảo toàn êlectronÁp dụng định luật bảo toàn êlectron 2,4 + 2x = 5 Mũi tên trái x = 1,3 , mol Xem thêm >>> Benzen là gì? Tổng hợp kiến thức về benzen 9 và các dạng bài tậpXem thêm >>> Tổng hợp kiến thức về một số muối quan trọng – Hóa học 9Như vậy, đã giúp các bạn nắm được lý thuyết về tương tác của kim loại với dung dịch muối, các bài tập nâng cao về tương tác của kim loại với muối, viết phương trình tương tác của kim loại với dung dịch muối, cũng như các kiến thức về phản ứng của kim loại với axit hay phản ứng của việc Sử dụng kim loại để tổng hợp muối nitrat. Hy vọng những thông tin trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về chủ đề Kim loại phản ứng với dung dịch muối. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!Từ khóa Lý thuyết về tác dụng của kim loại với muối, Bài tập về tác dụng của kim loại với muối khó, Bài tập về tác dụng của kim với muối dành cho người học nâng cao, Bài tập về tác dụng của kim với muối lớp 9, Bài tập trắc nghiệm về tác dụng của kim loại về muối, Viết phương trình phản ứng của kim loại với dung dịch muối, kim loại phản ứng với muối nitrat, kim loại phản ứng với axit, kim loại phản ứng với dung dịch muối
kim loại tác dụng với muối