đại từ phản thân tiếng đức

Nội dung chuyển sang thanh bên ẩn Đầu 1 Khái lược 2 Trữ quân ở Đông Á Hiện/ẩn mục Trữ quân ở Đông Á 2.1 Các tên gọi 2.2 Quy định lập trữ quân 2.2.1 Con kế thừa cha 2.2.2 Lập Tự kế thừa 2.2.3 Trường hợp kế nhiệm khác 2.3 Sách lập cùng Phế trừ 2.4 Vị trí trong triều 3 Bên ngoài Đông Á Hiện/ẩn mục Bên Bài 2. Điền đại từ phản thân ở cách Dativ phù hợp vào chỗ trống. 1. Ich habe mir den Arm gebrochen. (Tôi đã gãy tay) Do chủ ngữ là ich nên đại từ phản thân là mir. 2. Du ziehst dir die Schuhe an. (Bạn đi giày) Do chủ ngữ là du nên đại từ phản thân là dir. Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Đức 06/24/2019 Kinh nghiệm học từ vựng khi học tiếng Đức nhanh và hiệu quả Atm Online Lừa Đảo. 5 phútĐại từ là một trong những từ loại đầu tiên chúng ta được học. Hôm nay, CLB Tiếng Đức Việt Đức sẽ cùng các bạn tìm hiểu kĩ về nó nhé. Đại từ là gì? Đại từ đúng như tên gọi của nó, là từ được dùng để thay thế, đại diện cho danh từ. Ví dụ Ich habe einen Tisch. Er kostet 500,- € Tôi có một cái bàn. Nó đáng giá 500 Euro. Ở ví dụ trên, đại từ „er“ thay thế cho danh từ giống đực là „Tisch.“ Đại từ là một trong ba từ loại phải chia theo bốn cách gồm Mạo từTính từ khi đứng trước và bổ nghĩa cho danh từĐại từ Lưu ý Danh từ chủ yếu chia theo số và phân biệt theo giống, chỉ một số trường hợp mới được chia theo cách. Xem phần danh từ để hiểu rõ hơn. Phân loại đại từ Đại từ trong tiếng Đức gồm những loại sau Đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng gồm ich, du, er, sie, es, wir, ihr, sie, Sie và các dạng của chúng ở cách cách. Đại từ nhân xưng dùng để thay thế các danh từ đã được đề cập, nói về bản thân hoặc người khác. Ví dụ Ich habe eine Katze. Sie ist schwarz. Tôi có một con mèo. Nó màu đen. Tìm hiểu kĩ hơn ở bài „Đại từ nhân xưng trong tiếng Đức.“ Đại từ sở hữu Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho một sự sở hữu nào đó. Ví dụ Der Koffer kostet 150,-€. Meiner kostet 300,-€. Chiếc va li đó giá 150 Euro. Cái của tôi giá 300 Euro. Lưu ý chúng ta không nên nhầm lẫn đại từ sở hữu với cách hai của đại từ nhân xưng meiner, deiner, seiner… Xem phần Sở hữu cách để biết rõ thêm.mạo từ sở hữu mein, dein, sein… Xem phần Mạo từ trong tiếng Đức để biết rõ thêm. mặc dù chúng nhìn có vẻ rất giống nhau. Bảng đại từ sở hữu ở cách 1 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerCáimeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhreTrungmeinsdeinsseinsihresseinsunsereseuresihresIhresNhiềumeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhre Bảng đại từ sở hữu ở cách 4 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinendeinenseinenihrenseinenunsereneurenihrenIhrenCáimeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhreTrungmeinsdeinsseinsihresseinsunsereseuresihresIhresNhiềumeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhre Bảng đại từ sở hữu ở cách 3 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinemdeinemseinemihremseinemunseremeuremihremIhremCáimeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerTrungmeinemdeinemseinemihremseinemunseremeuremihremIhremNhiềumeinendeinenseinenihrenseinenunsereneurenihrenIhren Bảng đại từ sở hữu ở cách 2 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinesdeinesseinesihresseinesunsereseuresihresIhresCáimeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerTrungmeinesdeinesseinesihresseinesunsereseuresihresIhresNhiềumeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrer Lưu ý Cách hai rất ít khi được sử dụng. Chỉ sử dụng trong một số trường hợp. Xem bài „Sở hữu cách trong tiếng Đức“ để biết rõ thêm. Đại từ phản thân Đại từ phản thân dùng trong các câu phản thân, hoặc đi với động từ phản thân. Ví dụ Ich habe mich verlaufen. Tôi bị lạc kennen uns. Chúng tôi quen nhau. Bảng đại từ phản thân ichduersieeswirihrsieSiemichdichsichsichsichunseuchsichsichmirdirsichsichsichunseuchsichsich Tìm hiểu kĩ hơn ở bài „Động từ phản thân trong tiếng Đức.“ Đại từ nghi vấn Dùng trong câu hỏi trực tiếp, câu hỏi gián tiếp, câu mệnh đề. Ví dụ Wer hat das gesagt? Ai nói thế?Ich möchte gern wissen, wer das gesagt hat. Tôi muốn biết ai đã nói liebe, was er liebt. Tôi yêu tất cả những gì anh ấy yêu. wer / was / wem / wen / wessen ai / cái gì / cho ai / ai / của ai wer, was dùng cho câu hỏi chủ ngữ Ví dụ Wer hat das gesagt? Ai đã nói điều đó? wer dùng để hỏi đối tượng sinh ra hành động nói.Was ist das? Cái gì đây? was dùng để hỏi đối tượng sinh ra động từ „sein“. wen, was dùng cho câu hỏi tân ngữ trực tiếp Ví dụ Wen habt ihr angerufen? Các bạn đã gọi cho ai? wen dùng để hỏi đối tượng bị hành động gọi điện tác động trực tiếp.Was hast du gegessen? Bạn đã ăn gì? was dùng để hỏi đối tượng bị hành động ăn tác động trực tiếp lên. wem dùng cho câu hỏi tân ngữ gián tiếp Ví dụ Wem hast du das Buch gegeben? Bạn đã đưa cuốn sách cho ai? wem dùng để hỏi đối tượng bị hành động đưa tác động gián tiếp lên. wessen dùng cho câu hỏi sở hữu Ví dụ Wessen Tasche ist das? Cái túi xách này là của ai? welcher / was für ein welcher / was für ein đều được dịch ra tiếng Việt là loại nào, cái nào. Tuy nhiên, cách dùng của chúng có sự khác biệt. was für ein dùng để hỏi về thể loại, phân loại. Ví dụ như ô tô thuộc hãng nào, gã đàn ông kia thuộc loại nào, Ví dụ Was für einen Hund hat sie? Cô ta có con chó thuộc giống nào? chó bọ, cho chăn cừu, welcher dùng để hỏi về sự lựa chọn giữa các sự vật sự việc. Ví dụ như giữa hai gã đó, bạn chọn gã nào, Ví dụ Welcher Mann liebt dich, der Große oder der Kleine? Gã nào yêu bạn nhỉ, gã to cao đen hôi hay gã nhỏ bé hạt tiêu? Bảng chia welcher / was für ein ở bốn cách đựccáitrungnhiều1welcher was für einerwelche was für einewelches was für einswelche was für welche4welchen was für einenwelche was für einewelches was für einswelche was für welche3welchem was für einemwelcher was für einerwelchem was für einemwelchen was für welchen2welches was für eineswelcher was für einerwelches was für eineswelcher was für welcher Lưu ý Những từ trong ngoặc được sử dụng khi không có danh từ đi kèm. Ví dụ Was für ein Auto fährst du? Bạn đang đi loại xe nào thế?Was für eins fährst du? Bạn đang đi loại nào thế? đại từ eins thay thế cho cụm từ ein Auto. Đại từ không xác định Đại từ không xác định gồm etwas, nichts, man, jemand, jeder… Chúng được dùng khi ta muốn khái quát một vấn đề gì đó. Ví dụ Kannst du etwas für mich tun? Bạn có thể làm một điều gì đó cho tôi không? etwas / nichts một cái gì đó / không có gì Tin vui là hai đại từ này không phải chia theo cách. P Ví dụ Hast du etwas gehört? Bạn nghe thấy gì không?Nein, ich habe nichts gehört. Không, tôi chẳng nghe thấy gì cả. jemand / jeder Hai đại từ này phải chia theo cách. Ví dụ Ich sollte jemanden anrufen, aber ich weiß nicht mehr, wen. Tôi lẽ ra phải gọi cho ai đó, nhưng mà tôi không nhớ là ai kann doch jedem mal passieren. Điều này có thể xảy ra với bất cứ ai. Chia jemand ở bốn cách Cách 1 jemandCách 4 jemanden hoặc jemandCách 3 jemandem hoặc jemandCách 2 jemandes hoặc jemands Chia jeder ở bốn cách đựccáitrungnhiều1jederjedejedes–4jedenjedejedes–3jedemjederjedem–2jedesjederjedes– man người ta Đại từ này thường được dùng làm chủ ngữ giả trong những câu thiếu chủ ngữ. Ví dụ như man sagt võ lâm trung nguyên đồn đại rằng, Ở cách 4, man chuyển thành einen và ở cách 3 man chuyển thành einem, và ở sở hữu sẽ sử dụng từ „sein.“ Ví dụ So etwas macht man nicht! Nominativ Làm người ai làm thế. Chủ ngữIhre Stimme geht einem unter die Haut. Dativ Giọng nói của cô ấy làm cho người ta phải sởn da Stress macht einen krank. Akkusativ Căng thẳng làm người ta mệt kann kaum sein eigenes Wort hören. Possessivpronomen Người ta hầu như không thể nghe thấy từ của bản thân mình. Chia man ở bốn cách Cách 1 manCách 4 einenCách 3 einemCách 2 sein/seinen, seinem… Đại từ không xác định với irgend… Để nhấn mạnh các đại từ không xác định, chúng ta thêm irgend vào trước. irgendjemand / irgendwer, irgendetwas / irgendwas được dịch là một ai đó, một cái gì đó. Một số người nhầm irgend với lại every bất cứ, mọi trong tiếng Anh, và điều này là sai! Irgendwann có nghĩa là một lúc nào đó chứ không phải everytime mọi lúc như trong tiếng Anh. Ví dụ Irgendjemand/Irgendwer wird uns schon helfen. Sẽ có ai đó đó giúp chúng hat er doch gesagt, oder? Anh ta đã nói một cái gì đó phải không nhỉ? Đại từ quan hệ Dùng để thành lập mệnh đề quan hệ. Chúng gần giống như mạo từ xác định der, die das… Ví dụ Die Polizei sucht den Mann, der die Bank überfallen hat. Cảnh sát đang truy tìm người đàn ông, người mà đã cướp ngân hàng. Tìm hiểu kĩ hơn ở bài „Câu mệnh đề quan hệ trong tiếng Đức.“ Bảng chia đại từ quan hệ đựccáitrungnhiều1der / welcherdie / welchedas / welchesdie / welche4den / welchendie / welchedas / welchesdie / welche3dem / welchemder / welcherdem / welchemdenen / welchen2dessenderendessenderen Ví dụ Die Polizei sucht den Mann, der die Bank überfallen hat. Relativpronomen im Nominativ Cảnh sát đang truy tìm người đàn ông, người mà đã cướp ngân hàng. Đại từ quan hệ làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ. – Sinh ra hành động cướp.Das ist der Mann, dessen Hut weggeflogen ist. Relativpronomen im Genitiv Đó là người đàn ông, mà chiếc mũ của anh ta bị bay mất. Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.Wer ist der Mann, dem wir begegnet sind? Relativpronomen im Dativ Người đàn ông đó là ai, người mà chúng ta đã gặp gỡ đó. Đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ gián tiếp trong mệnh đề phụ. – Là tân ngữ gián tiếp của động từ gặp gỡ.Der Mann, den wir gegrüßt haben, ist mein Lehrer. Relativpronomen im Akkusativ Người đàn ông, người mà chúng ta vừa chào, là thầy giáo của mình đó. Đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trực tiếp trong mệnh đề phụ – Bị hành động chào tác động trực tiếp lên. Đại từ chỉ định Đại từ chỉ định dùng để chỉ định, nhấn mạnh điều gì đó. Chúng gồm dieser, jener, derjenige… Ví dụ Möchten Sie dieses Hemd oder jenes? Ngài thích chiếc áo này hay chiếc áo kia? dieser / jener này / kia Hai đại từ này có thể đi kèm với danh từ hoặc đứng độc lập, và chúng được chia theo giống số cách như mạo từ der, die, das. Ví dụ Welches Auto möchten Sie kaufen, dieses [Auto] oder jenes [Auto]? Bạn thích cái ô tô nào, cái [ô tô] này hay cái [ô tô] kia?Welches Kleid soll ich anziehen? – Dieses [Kleid]. Tôi nên mặc cái váy nào? – Cái [váy] này. Trong ngôn ngữ hàng ngày, chúng ta thường sử dụng der / die / das da hoặc der / die / das dort để thay thế cho jener / jene / jenes Ví dụ Möchten Sie diese Schuhe anprobieren? – Nein, lieber die [Schuhe] dort. Ngài thích thử đôi giày này không? – Không, tôi thích đôi kia hơn. Bảng chia dieser, jener đựccáitrungnhiều1dieser / jenerdiese / jenedieses / jenesdiese / jene4diesen / jenendiese / jenedieses / jenesdiese / jene3diesem / jenemdieser / jenerdiesem / jenemdiesen / jenen2dieses / jenesdieser / jenesdieses / jenesdieser / jener derjenige / derselbe Hai đại từ này thường sử dụng độc lập, hiếm khi sử dụng chung với danh từ. Chúng được chia theo giống số cách tương tự như der, die, das. derjenige thường được dịch là „người mà.“ Tương tự với „diejenige, dasjenige…“derselbe thường được dùng để miêu tả tới cùng một sự vật sự việc. Có thể dịch là „cùng một.“ Ví dụ như ich fahre immer dasselbe Auto. Tôi luôn lái cùng một cái ô tô. Ví dụ Derjenige [Teilnehmer], der das Rätsel zuerst löst, bekommt einen Preis. Người [tham gia], người mà giải được câu đố đầu tiên, sẽ nhận được giải sie einen neuen Freund? – Nein, es ist derselbe [Freund] wie neulich. Cô ta có bạn trai mới à? – Không, chính là gã [bạn trai] gần đây thôi. Bảng chia derjenige / derselbe đựccáitrungnhiều1derjenige / derselbediejenige / dieselbedasjenige / dasselbediejenigen / dieselben4denjenigen / denselbendiejenige / dieselbedasjenige / dasselbediejenigen / dieselben3demjenigen / demselbenderjenigen / derselbendemjenigen / demselbendenjenigen / denselben2desjenigen / desselbenderjenigen / derselbendesjenigen / desselbenderjenigen / derselben Bài viết bạn có thể thích Continue Reading

đại từ phản thân tiếng đức