hóa 11 trang 22

Dung dịch dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các hạt mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion. Mà ion có 2 loại: ion âm (anion) và ion dương (cation) Đáp án D. Bài 1 trang 7 SGK Hóa học 11. Các dung dịch axit như HCl, bazơ như NaOH và muối như NaCl dẫn điện được, còn các dung dịch như ancol etylic Welcome to the Nha Trang google satellite map! This place is situated in Nha Trang Town, Khanh Hoa, Vietnam, its geographical coordinates are 12° 15' 0" North, 109° 11' 0" East and its original name (with diacritics) is Nha Trang. See Nha Trang photos and images from satellite below, explore the aerial photographs of Nha Trang in Vietnam. Giải Bóng đá Nhi đồng Cúp Báo Thanh Hóa lần thứ Nhất - năm 2022 sẽ chính thức khởi tranh từ ngày 22 - 10 với sự tham gia của 16 đội bóng lứa tuổi U10 và 11 đội bóng lứa tuổi U8. Đây sẽ là ngày hội bóng đá lớn nhất trên quy mô toàn tỉnh dành cho các em học sinh lứa tuổi nhi đồng. Atm Online Lừa Đảo. Giải Hoá học 11 Bài 5 Luyện tập trang 22, 23 SGK giúp các em ôn tập sâu kiến thức thông qua hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa bằng các phương pháp giải hay, ngắn gọn. Hỗ trợ các em học tập tốt môn Hoá lớp 11. Giải bài tập SGK Hóa 11 Bài 5 Giải bài 1 trang 22 SGK Hóa 11 Viết phương trình điện li của các chất sau K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, PbOH2, HBrO, HF, HClO4. Lời giải a. K2S → 2K+ + S2- b. Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42- HPO42- ⇆ H+ + PO43- c. NaH2PO4 → Na+ + H2PO4- H2PO4- ⇆ H+ + HPO42- HPO42- ⇆ H+ + PO43- d. PbOH2 ⇆ Pb2+ + 2OH- Hoặc H2PbO2 ⇆ 2H+ + PbO22- e. HBrO ⇆ H+ + BrO- g. HF ⇆ H+ + F- h. HClO4 ⇆ H+ + ClO4- Giải bài 2 SGK Hóa 11 trang 22 Một dung dịch có [H+] = 0,010 M. Tính [OH-] và pH của dung dịch. Môi trường của dung dịch này là axit, trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu của quỳ trong dung dịch này? Lời giải [H+] = 0,010M = 10-2M ⇒ pH = -log[H+] = -log1, = 2 Môi trường của dung dịch này là axit pH < 7 Cho quỳ tím vào dung dịch này quỳ sẽ chuyển thành màu đỏ Giải bài 3 SGK trang 22 Hóa 11 Một dung dịch có pH = 9,0. Tính nồng độ mol của H+ và OH- trong dung dịch? Hãy cho biết màu của phenolphtalein trong dung dịch này? Lời giải pH = 9,0 ≥ [H+] = 10-9 Cho phenolphtalein trong dung dịch này sẽ thấy phenolphtalein chuyển thành màu hồng khi pH ≥ 8,3 phenolphtalein đổi màu Giải bài 4 trang 22 Hóa 11 SGK Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng nếu có xảy ra trong dung dịch các cặp chất sau a. Na2CO3 + CaNO32 b. FeSO4 + NaOH loãng c. NaHCO3 + HCl d. NaHCO3+ NaOH e. K2CO3 + NaCl g. PbOH2r + HNO3 h. PbOH2r + NaOH i. CuSO4 + Na2S Lời giải a. Na2CO3 + CaNO32 → 2NaNO3 + CaCO3 Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ b. FeSO4 + 2NaOH loãng → FeOH2↓ + Na2SO4 Fe2+ + 2OH- → FeOH2↓ c. NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ H+ + HCO3- → H2O + CO2↑ d. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O e. K2CO3 + NaCl Không có phản ứng g. PbOH2 r + 2HNO3 → PbNO32 + 2H2O PbOH2 r + 2H+ Pb2+ + 2H2O h. PbOH2 r + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O PbOH2 r + 2OH- → PbO22- + 2H2O i. CuSO4 + Na2S → CuS + Na2SO4 Cu2+ + S2- → CuS Giải bài 5 Hóa 11 SGK trang 23 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi A. Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan. B. Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh. C. Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng. D. Phản ứng không phải là thuận nghịch. Hãy chọn câu trả lời đúng. Lời giải Đáp án C Giải bài 6 Hóa lớp 11 SGK trang 23 Kết tủa CdS được tạo thành bằng dung dịch các cặp chất nào dưới đây A. CdCl2 + NaOH B. CdNO32 + H2S C. CdNO32 + HCl D. CdCl2 + Na2SO4 Lời giải - Đáp án B CdNO32 + H2S → CdS↓ + 2HNO3 Giải bài 7 Hóa lớp 11 trang 23 SGK Viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch tạo thành từng chất kết tủa sauCrOH3 ; AlOH3; NiOH2 Lời giải CrCl3 + 3NaOH đủ → CrOH3 ↓ + 3 NaCl Cr3+ + 3OH- → CrOH3 ↓ AlCl3 + 3NaOH đủ AlOH3 ↓ + 3 NaCl Al3+ + 3OH- → AlOH3 ↓ Hoặc AlCl3 + 3NH3 dư + 3H2O → AlOH3 ↓ + 3NH4Cl Al3+ + 3NH3 dư + 3H2O → AlOH3 ↓ + 3NH4+ NiNO32 + 2NaOH → NiOH2 ↓ + 2NaNO3 Ni2+ + 2OH- → NiOH2 ↓ Lý thuyết Hóa 11 Bài 5 Luyện tập 1. Axit - Bazơ - Theo A-re-ni-ut + Axit là chất tan trong nước phân li ra ion H+. + Bazo khi tan trong nước phân li ra ion OH-. - Theo Bron-stet + Axit là chất nhường proton H+. + Bazo là chất nhận proton H+. 2. Chất lưỡng tính Là chất vừa thể hiện tính axit, vừa thể hiện tính bazơ. Ví dụ 3. Hằng số phân li Ka là đại lượng đặc trưng cho lực axit của axit yếu trong nước. Kb là đại lượng đặc trưng cho lực bazo của bazo yếu trong nước. 4. Tích số ion của nước KH2O = [H+].[OH-] = 10-14 M. 5. Ý nghĩa giá trị [H+] và pH ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Hoá học 11 Bài 5 Luyện tập trang 22, 23 SGK file PDF hoàn toàn miễn phí! Đề bàiViết phương trình điện li của các chất sau K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, PbOH2, HBrO, HF, giải chi tiếtPhương trình điện li a K2S → 2K++ S2- b Na2HPO4 → 2Na++ HPO42- HPO42-\\rightleftharpoons\ H++PO43- c NaH2PO4 → Na++ H2PO4- H2PO4- \\rightleftharpoons\ H++ HPO42- HPO42- \\rightleftharpoons\ H++ PO43- d PbOH2 \\rightleftharpoons\ Pb2+ + 2OH- phân li kiểu bazơ H2PbO2 \\rightleftharpoons\ 2H+ + PbO22- phân li kiểu axit e HBrO \\rightleftharpoons\ H++ BrO- g HF \\rightleftharpoons\ H+ + F- h HClO4 → H+ + ClO4-.

hóa 11 trang 22